Blog

Blog

Những thuật ngữ chuyên môn trong âm nhạc (phần 1)

Những thuật ngữ chuyên môn trong âm nhạc (phần 1)

Âm nhạc và ngôn ngữ gắn bó chặt chẽ với nhau. Cả hai đều xuất phát từ nhu cầu truyền đạt. Trong khi ngôn ngữ bao gồm các từ và lời nói thì âm nhạc là ngôn ngữ của trái tim. Ngôn ngữ âm nhạc ở đây được hiểu theo ý nghĩa ẩn dụ, như là phương tiện diễn đạt thông qua âm thanh hơn là quan hệ cấu trúc giữa âm nhạc và ngôn ngữ hiểu theo ngôn từ kỹ thuật. Âm nhạc được xem như là sự trình bày âm thanh theo lối ẩn dụ thay vì là một bộ phận kỹ thuật của ngôn ngữ (như: ký hiệu âm nhạc, tổng phổ…).

Những thuật ngữ chuyên môn trong âm nhạc

Dưới đây là một số từ ngữ hay dùng trong trong các bài bình luận âm nhạc, hoặc có thể được nghe khi speaker giới thiệu bản nhạc (phần 1):

A

A piacere: Diễn tả tự do.

A tempo: Trở về nhịp vận cũ.

Accent: Dấu nhấn đặt trên một nốt.

Accidenta: Dấu biến, hay dấu hoá (thăng, giảm, bình,…).

Accord: Hợp âm.

Accordion: Đàn Accordion, còn gọi là đàn xếp, phong cầm, phát minh năm 1828 ở Viên, gồm một bộ hộp gió xếp vào, kéo ra được, có nút bấm và phím bấm điều khiển bằng hai tay.

Acelerando, Accel: Hát dần dần nhanh hơn.

Acid rock: Một dòng nhạc rock ầm ĩ, nặng, là tiền thân của Heavy Metal.

Acoustic:

    1. Âm sắc của một cao độ âm nhạc.
    2. Nhạc Acoustic, nói chung là loại nhạc được tạo ra bằng các nhạc cụ không phải điện tử.

Adagio: Chậm, thong thả, khoan thai, tình cảm.

Add: Thêm vào (vd: Cadd9 – Hợp âm C trưởng thêm nốt 9 – C, E, G, D).

Addolorado: Diễn tả sự buồn sầu.

Added seventh: Âm bảy trưởng hay bảy thứ (tính từ nốt gốc) được thêm vào hợp âm ba trưởng. Trong nhạc Jazz, âm bảy (vd: C, E, G, Bb) là một nốt Blues. Âm bảy trưởng trong hợp âm ba chủ ở cuối đoạn nhạc thường nghịch hơn nhiều và các nhạc công thường chơi Tremolo.

Added sixth: Âm sáu được thêm vào hợp âm ba chủ ở giọng trưởng, thường ở cuối câu, và được coi là ổn định. Đầu tiên được dùng bởi Debussy và các nhạc sỹ đầu thế kỷ 20. Hợp âm sáu (C, E, G, A trong giọng C trưởng) trở nên cực kỳ phổ biến trong kiểu chơi Piano Jazz.

Ad libitum: Tuỳ ý, nhịp tự do.

A dur: A trưởng.

Aeolian mode: Mode (thang âm) tương ứng với tiến trình từ nốt A tới A trên các phím trắng đàn Piano.

Affrettando: Hát nhanh lên.

Agilmente: Hát một cách sống động.

Agitato: Hát một cách truyền cảm.

Al, all’, alla, alle: Tới, trở về.

Al Coda: Tới chỗ coda (đoạn kết bài).

Al fine: Cho đến hết.

Al segno: Trở về chỗ dấu hiệu Dal segno (có dạng chữ S).

Allargando, allard: Hát chậm dần lại nhưng to dần lên, thường xảy ra lúc kết bài hát.

Allegretto: Chậm hơn Allegro.

Allegro: Nhanh, vui sôi nổi. Chương đầu hay chương cuối của bản sonate thường ở tốc độ này.

Alt:

    • Viết tắt của chữ Alto (Bè).
    • Viết tắt của chữ Altered.

Altered chord: Hợp âm chứa các nốt căng biến đổi, thường là các hợp âm bảy át, tuỳ thuộc vào giọng điệu; còn gọi là Hợp âm Chromatic.

Alto: Cỡ giọng trung trong hát và đàn.

Ancora: Lặp lại.

Andante: Thong thả như bước đi (tốc độ giữa moderato và adagio).

Andantino: Hơi chậm gần như Andante.

Animato: Hát sống động.

Appassionato: Hát một cách say sưa.

Aria: Điệu hát, khúc hát, có thể là:

    • Tác phẩm đơn ca do dàn nhạc giao hưởng đệm.
    • Tiết mục độc lập trong một ca kịch, có nội dung sâu sắc.

Arpeggio: Chơi hợp âm rải.

Arrangement: Bản soạn lại, bản chuyển soạn.

Assai: Rất.

A tempo: Trở lại tốc độ. Vào nhịp.

Atonality: Tính phi điệu tính. Một loại âm nhạc hiện đại mà ở đó cấu trúc điệu tính truyền thống không còn nữa, và hoá biểu không được ghi.

Aug: Viết tắt của từ Augmented có nghĩa là “tăng”; hợp âm ba tăng.

Augmented: Tăng.

Avant – garde: (1960 -1970) Là một dòng nhạc thuộc jazz của những nhóm trình độ cao, dùng một số chất liệu của một số loại nhạc khác. Nó có liên quan đến những cá nhân đi đầu trong việc phát triển những sáng tạo mới mẻ. Một số bản nhạc có thể dùng giai điệu có điệu tính trong một phạm vi giọng trung tâm như là một điểm xuất phát cho ngẫu hứng “thể tự do”. Một số bản nhạc cho trước một điệu tính trung tâm nhưng lại không có bộ tiết tấu hay ký hiệu nhịp ở hoá biểu. Một số bản nhạc lại không có cấu trúc hoà thanh hay trung tâm giọng điệu. Thể loại này gắn liền với phong cách Free Jazz của những năm 1960.

B

B: Nốt Si, giọng Si trưởng.

Back beat: Phách sau, là một thuật ngữ nói đến việc nhấn mạnh vào phách thứ hai và thứ tư của loại nhịp 4/4; một thuật ngữ thường được áp dụng vào công việc của người chơi trống trong ban nhạc. Đây cũng là tính cách tiết tấu của Jazz & Latin cũng như Reggae.

Ballad: Một tác phẩm tốc độ chậm. Trong nhạc cổ điển, Ballad là một bản nhạc đàn, hát có kịch tính kể chuyện anh hùng dân tộc hoặc sự kiện lịch sử.

Band: Ban nhạc; Một nhóm các nhạc công, nhạc sỹ, chơi thành nhóm. Một nhóm trong dàn nhạc giao hưởng chơi cùng một bộ nhạc cụ (như bộ gõ, bộ dây, hơi..)

Banjo: Là một nhạc cụ mặt tròn, bịt da, thường có năm dây (khi gẩy bằng ngón tay) hoặc bốn dây (khi dùng móng gẩy)

Bar: Ô nhịp – đơn vị tiết tấu, khoảng cách từ phách mạnh đến phách mạnh tiếp theo. Phách mạnh rơi vào nốt đầu tiên sau vạch nhịp.

Bar Line: Vạch nhịp – một vạch theo chiều thẳng đứng chia khuông nhạc thành những ô nhịp.

Baritone: Giọng nam trung. Kèn giọng trung của quân nhạc.

Bass:

    1. Âm thấp nhất của một hợp âm, hay bè thấp nhất trong bản nhạc.
    2. Giọng nam thấp nhất.

Bass: Tên gọi một nhạc cụ điện tử có thân cứng và được đeo như guitar điện. Là nhạc cụ trầm nhất trong nhóm tiết tấu của nhạc Pop, Jazz, Rock được lên dây theo thứ tự từ thấp lên cao E, A, D,G.

Bass clef: Khoá Fa ở dòng kẻ thứ tư trên khuông nhạc.

Bass drum: Trống to nhất và có cao độ thấp nhất. Tuy nhiên, nó không tạo ra một cao độ cụ thể nào.

Basson: Kèn pha gốt, kèn trầm thuộc bộ kèn gỗ gần với Oboe.

Baton: Cái đũa nhịp của Ca trưởng.

B dur: Giọng B trưởng.

Beat: Nhịp đập, phách.

Bebop: Một trường phái Jazz nổi lên ở Mỹ trong những năm 1940 có tính cách nhanh về tiết tấu, phức tạp về giai điệu và cấu trúc hoà thanh. Trường phái này gắn liền với các tên tuổi lớn như: Charlie Parker, Dizzy Gillespie, Thelonious Monk, Bud Powell, Dexter Gorden và Sonny Stitt.

Big band: Một dàn nhạc gồm 10 nhạc công hay nhiều hơn nữa.

Block: Khối chiều dọc.

Blues note: Nốt blues.

    • Một cao độ ở giữa âm ba trưởng và âm ba thứ hay ở giữa âm bảy trưởng và bảy thứ trong giọng trưởng.
    • Bậc ba thứ hay bảy thứ của thang âm.

Blues:

    1. Thể loại Funky, đơn giản của âm nhạc người da đen độc lập nhưng cùng tồn tại với nhạc Jazz. Bắt đầu từ ít nhất là đầu thế kỷ 20, có thể là sớm hơn; các nhạc sỹ như Blind Le, Jefferson, Lead Belly, Lightnin’ Hopkins, Muddy Water, T-Bone Walker và Robert Johnson. Nó đã và sẽ còn ảnh hưởng đến Jazz và Rock. Phần lớn các bản nhạc Blues dùng tiến trình hoà thanh I – IV- I – V – I hay những biến thể của nó.
    2. Một đoạn nhạc có đặc điểm của một hay kết hợp các yếu tố sau:
      • Tiến trình hợp âm I – IV – I – V – I hay vài biến thể của nó ở trong mô hình 12 ô nhịp.
      • Một cảm giác buồn.
      • Nhịp độ tiến triển chậm.
      • Các quãng bảy, quãng năm hay quãng ba được giảm xuống nửa cung trong thang âm trưởng.

Bob: Viết tắt của Bebop.

B moll: Giọng B giáng thứ.

Bolero:

    1. Điệu nhạc múa dân gian Tây Ban Nha – nhịp 3/4 hoặc 3/8 có hát và mõ lắc đệm.
    2. Một tác phẩm theo phong cách Bolero.

Bongos: Trống của Cuban đi thành cặp, cầm tay và vỗ bằng đầu ngón tay.

Boogie woogie: Trường phái Piano Jazz thời kỳ tiền hiện đại (1930) gắn liền với các tên tuổi như: Meade Lux Lewis và Albert Ammons. Trường phái này có đặc điểm âm hình bass nhắc đi nhắc lại (Ostinato) và mỗi phách được chia thành những mẫu “cờ giật” (đơn chấm dôi – kép).

Boston: Điệu Vanxơ chậm thịnh hành ở Mỹ vào những năm 1910 và 1920.

Bossa nova: Nhạc nhảy nổi tiếng của Brazin có ảnh hưởng nhạc Jazz của Mỹ.

Brace: Ký hiệu để nối hai hay nhiều khuông nhạc, chỉ ra rằng các phần trên các khuông nhạc này được chơi đồng thời.

Brass band: Dàn nhạc Kèn nhưng khác với dàn nhạc quân nhạc là không có các nhạc cụ dùng “dăm” thổi.

Brass Instruments: Nhạc cụ hơi. (Trompet, Trombone, French Horn, Tuba,..)

Break: Một phần của đoạn nhạc mà ở đó tất cả các thành viên trong ban nhạc dừng chơi trừ một người ngẫu hứng một câu solo. Tempo và tiến trình hợp âm vẫn được duy trì bởi người solo vì cả ban nhạc đã ngừng lại. Rất hiếm khi Break kéo dài hơn hai hay bốn ô nhịp.

Bridge: Phần B của một bản nhạc có hình thức A-A-B-A.

Brio: Náo nhiệt, cường tráng.

C

C: Nốt Đô, giọng Đô.

Cadence: Kết.

Cadenza: Đoạn thêm vào cuối bài hát. Đoạn trổ kỹ thuật, kỹ xảo ở cuối các chương Côngxéctô do người biểu diễn ứng tác hoặc do tác giả viết.

Caesura: Im bặt tiếng (dấu hiệu: //).

Calmo, calmato: Im lặng.

Canon: Nhạc đuổi, luân khúc.

Cantabile, Cantando: Réo rắt, du dương.

Cantate: Tác phẩm thanh nhạc gồm có hợp xướng, đơn ca, hát chen và nói lối, sắp xếp như kịch.

Capo: Đầu, bắt đầu. Da Capo có nghĩa là “từ đầu”.

Carol: Bài hát mừng Chúa Giáng Sinh.

Celesta: Đàn gõ, gồm nhiều phiến kim loại xếp như phím Piano dùng dùi gỗ nhỏ để gõ.

Cello: Đàn cello là thành viên thứ ba trong nhóm violin, chơi theo vị trí thẳng đứng, phía dưới nhạc cụ tiếp giáp với sàn nhà, được giữ thăng bằng với đầu gối của người chơi, tạo ra tiếng ngọt ngào gần với giọng hát. Là tên gọi tắt của violoncello.

Cha-cha: Điệu nhảy Mỹ Latinh theo tiết tấu đôi nhấn đi nhấn lại nhiều lần.

Choir: Hợp xướng.

Chord: Hợp âm, nhiều nốt chồng lên nhau.

Chorus:

    1. Lần; việc chơi một lần qua một cấu trúc mà cấu trúc này được dùng để tổ chức âm nhạc trong ngẫu hứng.
    2. Một bản solo Jazz không coi trọng độ dài.
    3. Điệp khúc, đồng thanh; phần của một bản nhạc Pop được chơi ở tempo không đổi và nhắc lại nhiều lần sau khi đoạn verse (chủ đề) được chơi, thường là đoạn nguyên gốc duy nhất của bản nhạc được dùng bởi các nghệ sỹ Jazz.

Chromatic: Các nốt cách nhau lên xuống từng nửa cung.

Chromatic Scale: Âm giai gồm có 12 nửa cung.

Comp: Đệm tiết tấu ngẫu hứng; cách chơi hợp âm theo đảo phách mà cung cấp cho ta một phần đệm ngẫu hứng cho người solo một cách ngay tức thì, bổ sung linh hoạt tiết tấu và hoà thanh áp dụng của bè solo.

Composer: Nhạc sỹ.

Coda: Phần kết của bài hát, thường viết thêm vào để kết.

Con: Với

Con brio: Hát với tâm tình.

Con calore: Hát với sự ân cần, nhiệt tâm.

Con intensita: Hát với sự mạnh mẽ, kiên cường.

Con moto: Hát với sự chuyển động.

Con spirito: Hát với tâm hồn.

Concert: Buổi hoà nhạc.

Concerto: Một tác phẩm mở rộng cho một nhạc cụ solo hay cả dàn nhạc, thường ở thể sonata.

Conductor: Chỉ huy dàn nhạc.

Consonance: Thuận.

Consonant chord: Hợp âm không chứa những quãng nghịch.

Contra: Tấu, hát một octave bên dưới bình thường.

Contrabass: Đàn trầm nhất trong dàn nhạc thuộc bộ dây. Còn gọi là Double Bass.

Cool:

    1. Một tính từ thường được áp dụng để miêu tả cảm giác dịu êm hình thành bởi âm nhạc của Bix Beiderbecke, Lester Young, Claude Thorn Hill, Gil Evans, Miles Davis những năm 1950.
    2. Đôi khi được dùng để biểu thị Jazz hiện đại sau thời kỳ Bebop.

Crescendo: To dần.

Cue Note: Nốt viết nhỏ hơn bình thường dùng cho một mục đích đặc biệt nào đó như để đọc, để dạo…

Cut time: Nhịp 2/2.

Cymbals: Xanh ban.

D

D: Nốt rê, giọng rê.

Da capo: Quay lại từ đầu. Viết tắt là D.C.

Da capo al fine: Quay lại từ đầu cho đến chữ fine.

Dal: Từ chỗ.

Dal Seno, D.S: Trở lại từ chỗ có dấu seno (giống chữ S).

Decrescendo: Hát nhỏ, êm dần lại.

Delecato: Một cách khéo léo.

Diatonic: Nằm trong, trong phạm vi các âm của thang âm trưởng hay hay thứ. Hoà thanh Diatonic là tiến trình hoà thanh từng bước trong phạm vi một thang âm. Quãng Diatonic là quãng được thành lập bởi hai âm trong cùng một thang âm.

Dim: Giảm.

Diminished: Giảm dần trường độ nốt.

Diminished seven chord: Hợp âm bảy giảm.

Disonance: Nghịch; sự kết hợp của hai hay nhiều âm đòi hỏi phải được giải quyết.

Dixieland style:

    1. Phong cách dàn nhạc Chicago nổi bật trong những năm 1920.
    2. Từ đồng nghĩa đối với tất cả các dàn nhạc Combo Jazz trước thời kỳ Swing.

Dolce: Hát một cách ngọt ngào.

Dolcissimo: Hát một cách rất ngọt ngào.

Dolosoro: Hát một cách buồn sầu.

Dominant, Dominante: Âm át; âm năm của thang âm trưởng hay thứ.

Dominant chord: Hợp âm át.

Dorian mode: Thang âm bắt đầu từ nốt D tới D được chơi trên phím trắng của đàn Piano.

Double bar: Vạch nhịp kép dùng khi chấm dứt một đoạn nhạc, hay một bài nhạc.

Double stop: Hai dây đàn bass vang lên cùng một lúc.

Double bass: Đàn trầm nhất trong dàn nhạc thuộc bộ dây. Còn gọi là Contrabass.

Double – time: Cảm giác mà một đoạn hay một người chơi tempo nhanh gấp đôi mà tiến trình hoà thanh vẫn tiếp diễn ở mức độ ban đầu.

Dot: Dấu chấm dôi.

Down beat: Nhịp đánh xuống của người Ca trưởng, thường là nhịp đầu tiên.

Drum: Trống; một nhạc cụ bộ gõ trong dàn nhạc Jazz, Pop, Rock.

Duet, Duett, Duetto, Duo: Bản nhạc hai bè do hai người biểu diễn.

Duplet: Liên 2, một nhóm gồm 2 nốt, mà giá trị của nó bằng 3 nốt giống hình (dùng trong nhịp kép).

Dur: Trưởng.

Dynamics: Cường độ của nốt nhạc.

E

E: Nốt Mi, giọng Mi.

Echo: Tiếng vang, nhắc lại câu nhạc khẽ hơn.

Eight notes: Nốt móc đơn.

Electric Guitar: Đàn Guitar điện tử.

Encore: Lặp lại hay chơi thêm ở cuối bài hát.

Ensemble: Hoà tấu, đàn chung.

Episode: Đoạn chen.

Es: Ký hiệu bằng chữ Latinh của dấu giáng.

Espressivo: Hát một cách truyền cảm.

Etude: Khúc luyện kỹ năng.

F

F: Nốt Pha, giọng Pha.

Fagotto: Kèn phagốt, thuộc bộ kèn gỗ. (Pháp: Basson, Anh: Bassoon)

Fender Bass: Guitar Bass điện tử được dùng để chơi bè bass (bè trầm nhất) thay vì chơi hợp âm; phổ biến trong nhạc Jazz nhóm tiết tấu sau năm 1970.

Fermata: Ký hiệu viết trên nốt nhạc (giống con mắt) dùng để ngân dài.

Festivo, festoso: Hát một cách vui vẻ.

Figur, Figure: Hình tượng giai điệu, tiết tấu hoặc hoà thanh có nghĩa hoàn chỉnh, rõ ràng.

Fin, Fine: Hết.

Finale: Đọan cuối cùng.

Finger board: Cần đàn.

Fingering: Thế bấm; phương pháp áp dụng ngón tay vào bàn phím, dây, lỗ bấm… của nhạc cụ.

Flat: Dấu giáng (Pháp: Bémol).

Flauto: (Ý) Sáo (Anh, Pháp: Flute).

Folklore: Văn hoá dân gian.

Folk music: Nhạc dân gian.

Function: Chức năng, công năng.

Form: Hình thức.

Forte, f: Mạnh.

Mezzoforte, mf: Mạnh vừa.

Piuforte, piu f: Mạnh hơn.

Fortissimo, ff: Rất mạnh.

Fortissisimo, fff: Cực mạnh.

Fortissimo quanto possibile: Hết sức mạnh.

Forte piano: Đàn piano.

Forzando, Forzando: Nhấn mạnh thêm (viết tắt: fz hoặc sf).

Fill: Bất cứ những thêm thắt của người chơi trống đối với âm hình cơ bản. Âm hình tiết tấu được người chơi trống chơi để:

    1. Lấp đầy một khoảng lặng.
    2. Hỗ trợ tiết tấu được chơi bởi các nhạc cụ khác.
    3. Thông báo về điểm vào đầu hay kết thúc của người solo hay các phần khác trong âm nhạc.
    4. Kích thích người khác và tạo ra một buổi diễn thú vị hơn.

Fragment: Một cụm gồm vài nốt nhạc theo một mô típ nhất định.

Free Jazz: Thể loại Jazz tự do những năm 1960 và 1970. Là loại âm nhạc chứa các đoạn solo ngẫu hứng mà tiến trình hoà thanh được đặt tự do, đôi khi cả tiết nhịp và cấu trúc hình thức cũng tự do.

Fuga, Fugato, Fugue: Một thể nhạc, cấu trúc chặt chẽ, gồm nhiều bè viết theo phong cách và thủ pháp đối vị, trên nguyên tắc mô phỏng.

Funky:

    1. Bẩn thỉu, nhớp nhúa.
    2. Bủn xỉn, “xuống cấp”, đồi bại hay sexy.
    3. Có tính Blues
    4. Có hương vị nhà thờ.
    5. Chứa âm ba, âm năm và âm bảy được giảm xuống.

Là phong cách âm nhạc những năm 1950 và 1960 quay trở lại với tính đơn giản của Blues, ngược lại với sự phức tạp và tinh vi của Bebop và Cool.

Fusion: Từ đồng nghĩa với thể loại Jazz-Rock.

Fuzak: Âm nhạc pha trộn tính cách giữa thể loại Jazz-Rock Fusion và Muzak (nhạc thương mại). Nó thiên về các nhạc cụ điện tử, tiết tấu funk đều đặn, kết cấu nhẵn nhụi, không có những đoạn gây ngạc nhiên. Được người nghe thích dạng nhạc funk và fusion nhẹ nhàng hơn dùng với tính cách là nhạc nền (background music) trong những năm 1980 và 1990. Thường được áp dụng với nhạc của Kenny G, Grover Washington, Earl Klugh, và Najee.

Fuga, Fugato, Fugue: Một thể nhạc cấu trúc chặt chẽ, gồm nhiều bè viết theo phong cách và thủ pháp đối vị, trên nguyên tắc mô phỏng.

G

G: Nốt Son, giọng Son.

Gamma, gamme, gamut: Gam, thang âm trong quãng tám.

Ganztonleiter: Thang sáu âm cách quãng đều nhau (toàn cung).

G clef: Khoá son.

G dur: Giọng son trưởng.

Glissando: Vuốt, đàn lướt (từ này dùng chung cho đàn dây và đàn có phím).

G moll: Giọng son thứ.

Gong: Cồng.

Grace Note: (nốt láy) Nốt nhạc được tấu thật nhanh trước một phách.

Gracia: Vui vẻ.

Grave: Chậm, buồn.

Guitar, Gitarre, Guitare: Đàn ghita, gốc từ phương Đông, do người Ả Rập đưa vào Tây Ban Nha, trở thành nhạc cụ dân gian của nước này. Lúc đầu mắc 4 dây, rồi 5 dây đôi. Cuối thế kỷ XVIII thay dây đôi thành dây đơn và thêm một dây thứ sáu.

H

H: Nốt Si, giọng Si.

Half notes: Nốt trắng.

Harf, Harp, Harpe: Đàn hácpơ mắc nhiều dây, gẩy 10 ngón.

Hard bop: Thể loại nhạc gắn liền với Horace Silver, Art Blakey, và Cannonball Adderley. Có liên quan trực tiếp đến Bop những năm 1950. So với Bop, Hard bop đơn giản hơn về hoà thanh và solo, các âm hình trống phong phú và linh hoạt hơn. Màu sắc âm thanh tối, nặng và gồ ghề hơn. Piano đệm với âm hình tiết tấu phong phú và cách sắp xếp hợp âm đa dạng hơn.

Harmonie, Harmonique: Bồi âm.

Harmony, Harmonie: Hoà âm, hoà thanh.

Harmonica: Kèn ácmônica.

Hautbois: Kèn ôboa, kèn gỗ dăm kép phát triển ở Pháp và khắp châu Âu, từ thế kỷ XVI-XVII đã trở thành một nhạc cụ không thể thiếu trong dàn nhạc giao hưởng.

Head: Giai điệu hay chủ đề viết trước cho một đoạn nhạc.

High-hat: Là một nhạc cụ trong bộ trống gồm hai xanh ban chạm nhau được, điều khiển bằng bàn đạp chân.

Hip hop: Một sự phát triển từ nhạc rap, Hip hop có tiết tấu và giai điệu phức tạp hơn, kết hợp các phần hát và nói, với phần nền mô típ âm thanh hay nhạc cụ sample.

Homophonie, Homophony: Nhạc chủ điệu.

Horn: Từ dùng cho bất cứ nhạc cụ hơi nào.

Hymm: (chorale) Bài hát Thánh ca.

 

Những thuật ngữ chuyên môn trong âm nhạc (phần 2)

Những thuật ngữ chuyên môn trong âm nhạc (phần 3)

Để lại bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *