4 kỹ thuật biểu diễn nốt nhạc piano

Khi chơi bất kỳ bản nhạc piano nào dù là nhạc cổ điển hay nhạc nhẹ, người chơi đều phải sử dụng đến các kỹ thuật biểu diễn nốt nhạc, ví dụ như Legato, Non Legato, Staccato và Marcato. Do đó, việc tìm hiểu 4 kỹ thuật này là một trong những điều cơ bản mà người chơi cần biết.

4 kỹ thuật biểu diễn nốt nhạc piano: Legato, Non Legato, Staccato và Marcato ảnh 1

Chơi Legato

Legato là từ tiếng Ý có nghĩa là “gắn liền với nhau”. Chơi Legato tức là chơi liền tiếng đàn, kết nối những nốt nhạc liên tiếp và nhịp nhàng, không bị tạm dừng, hay có thể nói một cách khác đó là đừng nâng nốt đầu lên cho tới khi nốt tiếp theo được chơi xuống. Thông thường kỹ thuật Legato sẽ được sử dụng ở các nốt nhạc trong một câu (hay trong 1 ý nhạc hay trong 1 dấu luyến).

Đặc điểm của kỹ thuật Legato đó là: cánh tay và cổ tay của người chơi ít chuyển động, chủ yếu chỉ là sự chuyển động bằng đầu ngón tay. Ngón tay tròn, nhấc cao mỗi ngón tay trước khi bổ xuống phím. Khi nốt số tiếp theo đánh xuống thì mới được nhấc ngón của nốt đầu lên nhưng không để bị dính các nốt lại với nhau.

Bất cứ lúc nào nhìn thấy một dấu luyến (slur) hoặc một đường cong dưới hoặc đường cong trên các nốt, nó có nghĩa là người chơi cần chơi các nốt đó bằng kỹ thuật Legato.

Chơi Non Legato

Non Legato còn được gọi là Porto, Portamento, Semi-Staccato, Mezzo-Staccato Hay Staccato Slurred.

Chơi Non Legato tức là chơi làm sao để có thể ngắt rời từng nốt nhạc, hay nói một cách khác đó là nhóm các nốt cần chơi sẽ không được chơi liên tục mà phải có sự tạm dừng giữa mỗi nốt. Trong bản nhạc, kỹ thuật Non Legato thường được chơi ở các vị trí sau: nốt cuối câu, nốt cuối ý, cuối dấu luyến, giữa hai nốt giống nhau.

Đặc điểm của kỹ thuật Non Legato là đòi hỏi người chơi phải thả lỏng và nhấc cổ tay, vắt âm thanh qua giữa các nốt, giữa các câu, giữa các phần của bản nhạc. Ngón tay tròn như móc vào phím đàn, chuyển động chủ yếu là ở cánh tay, khuỷu tay và cổ tay thay vì ngón tay. Khi nhấc cổ tay lên thì cổ tay phải được thả lỏng hoàn toàn, bàn tay rủ xuống, cơ thể ở trạng thái thư giãn, thả lỏng hoàn toàn.

Kỹ thuật Non Legato được biểu thị bằng dấu gạch dài trên đầu của nốt cần chơi.

Chơi Staccato

Staccato là một từ tiếng Ý có nghĩa là ‘tách rời’.

Staccato được chơi tương tự như kỹ thuật Non Legato, nhưng có âm thanh nghe có vẻ sắc nét và trường độ ngắn hơn. Người chơi cần nẩy, sắc gọn tiếng đàn. Theo đó, ngón tay của người chơi phải tròn và đặt chạm vào bàn phím, cổ tay và cánh tay thả lỏng trong tích tắc rất nhanh và bật mạnh ngón tay móc vào phím đàn tạo ra âm thanh của các nốt chỉ là điểm tích sắc gọn.

Kỹ thuật Staccato có thể được phân loại thành ba kiểu sau: (i) Staccato ngón tay; (ii) Staccato cổ tay; và (iii) Staccato cánh tay. Khi người chơi tiến dần từ kiểu (i) đến kiểu (ii), nhiều trọng lượng hơn sẽ được thêm vào đằng sau ngón tay; cho nên, kiểu (i) sẽ cho ra Staccato nhẹ nhất, nhanh nhất và hữu ích để chơi các nốt nhẹ và có tốc độ nhanh, kiểu (iii) mang đến cảm giác nặng nhất và hữu ích khi chơi các đoạn to tiếng và hợp âm với nhiều nốt, nhưng cũng là kiểu chậm nhất và Kiểu (ii) thì có chức năng ở giữa của kiểu (i) và kiểu (iii). Trong thực tế, người chơi thường tập luyện và kết hợp cả ba kiểu lại với nhau.

Staccato được biểu thị bằng dấu chấm bên dưới hoặc phía trên mỗi nốt nhạc.

Chơi Marcato

Marcato chỉ một dạng kỹ thuật chơi piano nhấn nốt. Việc nhấn nốt sẽ không quá ngắn, cũng không quá dài và thường được chơi với cường độ mạnh, ký hiệu là dấu nhấn dọc hay nhấn ngang trên nốt nhạc >, /\ .

Hy vọng những chia sẻ trong bài viết về các kỹ thuật biểu diễn nốt nhạc piano: Legato, Non Legato, Staccato và Marcato đã giúp bạn đọc yêu nhạc hiểu thêm về các kỹ thuật này. Chúc các bạn thành công trên con đường âm nhạc.

Logo